Than đá

Thông số kỹ thuật :

Material/Thành Phần

: Than đá Indo

Sizer/Kích cở hạt

: 0.0 mm- 10 mm; 10 mm - 30 mm; 30 mm  trở lên

   

Total moisture/Độ ẩm toàn phần 

:36 % -40% %

Ash content/Hàm lượng tro

: 10% max

 Chất bốc  : 35 % - 45 %

Gross calorific value on air dried basic/
          Nhiệt lượng 

: 5.200 - 5.600 Kcal/Kg

 

Đặc điểm:

Than đá là một loại nhiên liệu hóa thạch được hình thành ở các hệ sinh thái đầm lầy nơi xác thực vật được nước và bùn lưu giữ không bị ôxi hóa và phân hủy bởi sinh vật (biodegradation). Thành phần chính của than đá là cacbon, ngoài ra còn có các nguyên tố khác như lưu huỳnh.

"Than đá" là "sản phẩm của quá trình biến chất"Than đá là các lớp đá có màu đen hoặc đen nâu có thể đốt cháy được. Than đá là nguồn nhiên liệu sản xuất điện năng lớn nhất thế giới, cũng như là nguồn thải khí carbon dioxide lớn nhất, được xem là nguyên nhân hàng đầu gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu. Than đá được khai thác từ các mỏ than lộ thiên hoặc dưới lòng đất (hầm lò).

Độ ẩm trong than đá là hàm lượng nước chứa trong than đá thường được bốc hơi vào giai đoạn đầu của quá trình cháy.

Độ tro trong than đá là phần còn lại của than sau quá trình cháy. Tỷ lệ tro trong than ảnh hưởng rất lớn đến tính chất cháy của than.

Chất bốc của than đá: khi đem đốt nóng nhiên liệu trong điều kiện môi trường không có oxy thì xảy ra quá trình phân hủy tạo ra những chất khí được gọi là "Chất bốc" , bao gồm những khí Hydro, Cacbuahydro, Cacbonoxit, Cacbonic. Chất bốc phụ thuộc vào tuổi hình thành của than đá, than đá càng non tuổi thì nhiệt độ bắt đầu sinh chất bốc càng thấp.

Ứng dụng của than đá

Than đá là loại nhiên liệu được sử dụng nhiều trong sản xuất và đời sống dân sinh.

Trong sản xuất thì than đá được sử dụng cho các ngành công nghiệp như Điện, Đạm, Giấy, Xi măng, than đá được sử dụng cho các nhà máy gạch tuynel, đặc biệt là sử dụng cho các ngành nghề như chế biến thủy hải sản, chế biến nông sản, dệt nhuộm, may mặc, sản xuất phân bón, nấu cán thép, mạ màu kim loại.

Than đá trong đời sống dân sinh như sử dụng trong sấy nhãn, sấy vải, sấy lúa, sấy các loại hải sản và dùng làm nguyên liệu để sản xuất than tổ ongphục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của các gia đình và các quán ăn, nhà hang.

 Than đá hay các loại nhiên liệu rắn khác có những đặc tính cần thiết để có thể phân biệt thành các loại than tốt, than xấu, than dễ cháy, khó cháy, có nhiệt lượng cao, nhiệt lượng thấp.


 

thanda
 
Than cám

.

 
Loading...